Tài liệu có dẫn nguồn; mức xác nhận đặc tả, thử nghiệm sandbox và nghiệm thu production là các bước độc lập. Việc đổi phiên bản website không thay thế xác nhận tích hợp.
Nguồn: Trusted SIC 1.7.261001, “Compact document”. Danh mục có 8 REST operation, 3 view, 3 loại redirect và 4 loại callback. OpenAPI biên tập các trường chọn lọc, chưa phải cấu trúc dữ liệu đầy đủ hoặc hợp đồng API vận hành thực tế đã nghiệm thu.
Người dùng xác nhận; backend nhận SAD theo contract
signHash: Nhận signature data hoặc mã theo dõi
Assembling → kiểm chứng → lưu tài liệu và bằng chứng
202 Accepted ở authorize chỉ xác nhận yêu cầu đã được tiếp nhận. Passkey là cơ chế xác thực/cấp quyền trong hành trình được mô tả; không phải chứng thư hoặc chữ ký số.
Migration từ 1.7.260928
SIC migration
Operation
Bản mới
Hành động
/v2/auth/login, /v2/auth/revoke
Có trong Compact
Bổ sung danh mục và trường chọn lọc; chưa có fixture bí mật.
/v2/credentials/issue, list, info, authorize
Có trong Compact
Đối chiếu lại schema, mode và namespace theo bản mới.
Điểm cần xác nhận: SIC12-SIGNALGO, SIC12-SPELLING, SIC12-POLLING
POST/v2/owner/management
Mở quản lý chủ thể
Có nguồn · Đặc tả triển khai chưa xác nhận · Chưa kiểm thử sandbox
Nguồn: Trusted SIC 1.7.261001 (Compact document) · PDF 26 · trường chọn lọc
Điều kiện: Xác nhận phạm vi triển khai, cách xác thực và quyền sử dụng với Mobile-ID. Giữ token và dữ liệu ký phía máy chủ; không chạy từ trang demo.
Xác thực theo nguồn: Bearer
Đầu vào — Trường được mô tả
Content-Type: application/json
Các trường được biên tập từ nguồn
Trường
Kiểu dữ liệu
Điều kiện
Ý nghĩa và giới hạn
username
string
Tùy chọn
Tên người dùng cho phiên quản lý.
view
object
Tùy chọn
view.lang
string · VI, EN
Tùy chọn
Ngôn ngữ giao diện.
view.expiresIn
integer
Tùy chọn
Đơn vị chưa rõ trong nguồn; không tự suy thời hạn.
view.callbackUrl
string
Tùy chọn
URL nhận kết quả tại máy chủ.
view.redirectUrl
string
Tùy chọn
URL chuyển hướng trình duyệt; không phải bằng chứng hoàn tất.
view.fontSize
string
Tùy chọn
Cỡ chữ trong giao diện.
view.templateUiId
string
Tùy chọn
Mã mẫu giao diện.
HTTP 200
Các trường được biên tập từ nguồn
Trường
Kiểu dữ liệu
Điều kiện
Ý nghĩa và giới hạn
token
string
Bắt buộc
Token giao diện quản lý.
expires_in
integer
Bắt buộc
Giá trị thời hạn token.
Điểm cần xác nhận: SIC12-VIEW, SIC12-EXPIRES
Không tìm thấy operation phù hợp.
Danh mục và mức bao phủ
Tám operation REST với cấu trúc trường chọn lọc; ba giao diện, ba redirect và bốn callback được mô tả riêng.
Operation theo Specification
Phương thức
Đường dẫn
Mức bao phủ
PDF
POST
/v2/auth/login
Trường chọn lọc
6
POST
/v2/auth/revoke
Trường chọn lọc
8
POST
/v2/credentials/issue
Trường chọn lọc
9
POST
/v2/credentials/list
Trường chọn lọc
13
POST
/v2/credentials/info
Trường chọn lọc
18
POST
/v2/credentials/authorize
Trường chọn lọc
22
POST
/v2/signatures/signHash
Trường chọn lọc
24
POST
/v2/owner/management
Trường chọn lọc
26
View, redirect và callback
Kênh nhận kết quả
Kênh
Ý nghĩa
Nguồn
GET /view/authorize/{token}
Giao diện cấp quyền
SIC §2.2.1
GET /view/manage/{token}
Giao diện quản lý
SIC §2.2.2
GET /view/certificate/{token}
Giao diện chứng thư
SIC §2.2.3
Redirect result={base64}
3 loại: Cấp quyền, quản lý, phát hành. Base64 là encoding, không chứng minh nguồn gửi.
SIC §4
Callback → backend
4 loại: Cấp quyền, quản lý, phát hành, ký. Trường và trạng thái phải đối chiếu theo từng loại.
SIC §5
Callback cần kiểm tra nguồn gửi theo contract, lưu bền vững trước xác nhận, chống xử lý trùng và đối soát khi thiếu/sai thứ tự. Không dùng redirect trên trình duyệt làm bằng chứng ký hoàn tất. Compact chưa đủ căn cứ để đặt header chữ ký, lịch retry hoặc endpoint polling mới.
Điểm cần xác nhận trước tích hợp
SIC12-MODE · SIC §3.1.3 và §3.1.7
Issue diễn giải S/A ngược signHash và bảng kết quả issue.
Chưa hướng dẫn chọn mode cho production.
SIC12-NAMESPACE · SIC §3.1.4
Danh mục /v2 khác ví dụ /csc/v2.
Giữ path danh mục, gắn vấn đề; xác nhận base URL.
SIC12-SIGNALGO · SIC §3.1.7
SignAlgo bắt buộc nhưng ví dụ nguồn thiếu.
Không phát hành fixture signHash đầy đủ giả.
SIC12-SAD · SIC §3.1.7, §4.1, §5.1
SAD được mở rộng bằng hai thuật ngữ.
Giữ identifier SAD, cần xác nhận định nghĩa thống nhất.
SIC12-EXPIRES · Tham số view của SIC, callback
ExpiresIn có mô tả đơn vị mâu thuẫn; expires_in xuất hiện ở ví dụ.
Không tự đổi trường hoặc suy thời hạn.
SIC12-MULTISIGN · SIC §3.1.5
Multisign String trong bảng, số trong ví dụ.
Schema giữ kiểu bảng và ghi rõ vấn đề.
SIC12-SPELLING · SIC §3.1.7
Nguồn dùng validityUeriod.
Giữ identifier nguồn; không âm thầm sửa chính tả API.
SIC12-VIEW · SIC §3.1.6 và sơ đồ Viewer
202 authorize mô tả token; sơ đồ có token và viewURL.
Token chưa phải SAD; URL mở UI phải xác nhận.
SIC12-POLLING · SIC Compact, lịch sử V11
Compact không mô tả polling/history/provider/package.
Giữ phiên bản cũ riêng; không suy API đã bị loại bỏ.
SIC12-CALLBACK · SIC §§4–5
Callback có JSON, tên trường và code/status không nhất quán.
Không dùng payload nguồn lỗi như ví dụ runnable.
SIC12-LOGIN · SIC §3.1.1
RememberMe String trong bảng nhưng ví dụ Boolean; chọn refresh/Basic chưa rõ.
Giới hạn schema và không có fixture xác thực hoàn chỉnh.
Đối chiếu với thao tác trên Viewer
Xem bản ghi đúng tuyến, đọc kết quả và phần lược bỏ, rồi đối chiếu operation. Video không thay contract hoặc báo cáo kiểm chứng.
§3.1.1, PDF 6–7 mô tả Basic cho lần đăng nhập và access_token cho các request tiếp theo, x-billcode-id ở response, expires_in tính bằng giây. Cách thay Basic bằng refresh_token và kiểu rememberMe vẫn cần đối chiếu do nguồn chưa nhất quán.
Thông tin xác thực ứng dụng được xử lý ở backend; đăng nhập ứng dụng không thay consent ký hoặc SAD.