Webhook và đối soát trạng thái
Tiếp nhận sự kiện an toàn, xử lý trùng và sai thứ tự, rồi đối soát với nguồn trạng thái giao dịch.
Kênh giao nhận và nguồn kết quả
Callback dịch vụ cập nhật backend; WebSocket chuyển thông tin tới frontend; callback JavaScript thuộc iframe. Khi UI mất kết nối, backend đối soát kết quả đã gửi trước khi khởi tạo lại.
Thực hành sổ đối soát offlineCallback không phải WebSocket
Postback/callback chuyển kết quả tới backend; WebSocket cập nhật frontend; JavaScript iframe thông báo host UI. Lưu kết quả trước xác nhận, xử lý trùng/sai thứ tự và đối soát khi thiếu sự kiện. TIMEOUT và CANCELED cần giữ đúng lớp trạng thái.
Callback theo contract dịch vụ
RSS mô tả postback phía RP cho đăng ký, ký và chia sẻ dữ liệu. SIC tách callbackUrl và redirectUrl theo view. Redirect phục vụ điều hướng; kết quả nghiệp vụ cần được đối soát phía máy chủ. Payload chưa thống nhất trong nguồn không được coi là schema production.
Từ nhận sự kiện đến phục hồi
- Nhận và liên kết
Giữ dữ liệu cần thiết và liên kết với giao dịch đã tạo.
- Kiểm tra nguồn
Áp dụng cơ chế xác thực và chống phát lại trong hợp đồng đã duyệt.
- Lưu và chống trùng
Lưu bền vững trước khi thực hiện tác động nghiệp vụ; bỏ qua tác động đã xử lý.
- Xác nhận và xử lý
Xác nhận nhận theo hợp đồng; chuyển tác vụ chậm sang hàng đợi.
- Đối soát
Sự kiện trễ hoặc sai thứ tự không được làm lùi trạng thái cuối; tra cứu nguồn khi thiếu kết quả.
Thông tin sự kiện cần chốt trước tích hợp
Nếu bảng rộng hơn khung, cuộn ngang để xem các cột; dùng phím mũi tên khi vùng bảng có focus.
| Hạng mục | Cần thống nhất |
|---|---|
| Định danh và payload | Tên sự kiện, mã sự kiện/giao dịch, phiên bản và trường dữ liệu. |
| Bảo mật | Cơ chế xác thực, dữ liệu ký, thời gian và luân chuyển bí mật. |
| Giao nhận | Xác nhận nhận, thời gian chờ, thử lại, thứ tự và thời hạn lưu. |
| Đối soát | Nguồn trạng thái, quyền tra cứu và đầu mối xử lý kết quả chưa rõ. |